《作文考試要高分,要取中庸之道》
✴️ 有興趣看我寫的其他文章,緊記在 Medium 上 Follow 我,多給Claps,支持我繼續寫作!✴️
有同學同我講:老師鍾唔鐘意我篇作文,我控制唔到。作文測驗同考試,高唔高分都係睇彩數!
我以一個問題回應:你有冇發現,有啲同學,作文永遠都咁高分?
同學:有啊!有啊!
我:唔通真係佢keep住咁好彩?
(同學猶豫)
我繼續講:你地想唔想呢啲同學點樣做到?不如我地一起brainstorm下點作文研究下?
作文要同學仔寫信比朋友,寫自己既近況,有同學提議:不如寫學校最近添置咗啲新設施?
我話:可以呀,我諗你應該記得設施點寫的。
同學:facilities!
我:好好呀!咁你想講咩設施呢?
同學:library!
我:okay丫!咁添置咗library咁點呢?
同學:可唔可以講library裝修咗,添置咗好多新書?
我:嗯,但以我所知,你地暫時好似未識得講裝修住啵,Miss Tiffany依家可以教你講,不過到時考緊試個陣,Miss Tiffany唔會係你身邊,咁點算啊?
同學話:咁我不如就咁話:School has new library, I feel happy 啦。
我笑一笑,說:老師見到個個同學都用happy,你覺得老師見到你寫happy會唔會happy?
同學笑了。
我續說:Happy呢d字,同good同bad同sad一樣啊,十個同學有九個,都好鍾意濫用佢地架!你地寫呢啲字,老師就會覺得你好冇心思對待英文,求求其其做架啦~。
同學不知如何是好。
我:其實裝修的英文,其中一個講法是renovation,不過識唔識呢個字,可能係A同A+既分別,要拿到B+的成績,或者你地可以試下咁樣寫:There is a new library at our school, so I can read so many more books now. I've found books I have never read at home before. I enjoy visiting the library during the recesses every day. To my excitement, I even found my favourite book Charlie and the Chocolate Factory there!
(如果堂上時間許可,老師當然最好唔好直接比個答案同學,反而應該試下一句一句咁引導同學諗出黎。)
事實上,小五的同學能寫成這樣已經相當難得,懂得用simple present tens、simple past tense和present perfect tense,enjoy後面懂得加gerund,懂得用there is,不是用the school has,懂得用連接詞so連接字句。詞彙雖然不算特頂豐富,但準確度高,老師理應會給高分了。
其實,作文要作得好,不外乎就係要用一個思考方式:意念方面,要有創意,但又唔可以有創意到離曬地,唔合理;要盡用接觸過的語文知識、句式同詞彙,但唔可以不自量力,夾硬寫啲自己寫唔到既野,適度的簡化是好的。表現自己的語文功架,不一定要使用words(字彙),還可以使用phrases(短語)同grammar items(文法知識):introductory it啊,一些特別的tenses啊,modal verbs啊,等等。
所以要作好一篇文章,不是要寫得有咁複雜得咁複雜,太複雜唔單止自己會唔識得寫,而且仲有機會寫唔切!但又唔可以hea寫,寫happy同sad呢啲冇經過大腦既野。
內容方面,一定創意要有,但要合情理,不可天馬行空到令故事難以置信。
用語方面,寫人人都寫既,一定唔會高分;但故作高深也不行,老師希望你做到的,就是把平日接觸到的英文吸收,然後自然而恰當的表現出來。
Blog:bit.ly/fla-medium
《怎樣抽到時間練英文》http://bit.ly/2uOwUJM
《起跑線確實存在,學不好責任不全在學生》http://bit.ly/2FTkw0i
電子報:bit.ly/fla-nl
【成人英語再起步課程】
詳情及報名:http://bit.ly/成人英語再起步
● 初階文法
26/4 開班;逢星期五 7:15 pm - 8:30 pm(已滿)
30/5 開班;逢星期四 7:15 pm - 8:30 pm
● 進階文法
18/4 開班;逢星期四 7:15 pm - 8:30 pm
31/5 開班;逢星期五 7:15 pm - 8:30 pm
● 基礎發音
26/4 開班;逢星期五 8:45 pm - 10:00 pm
30/5 開班;逢星期四 8:45 pm - 10:00 pm
● 語調
18/4 開班;逢星期四 8:45 pm - 10:00 pm
31/5 開班;逢星期五 8:45 pm - 10:00 pm
每期共 5 堂,每堂 1 小時 15 分鐘
想率先收到 與芬尼學英語 專頁的最新消息,記得設定專頁為「See first 搶先看」
「feel present perfect tense」的推薦目錄:
- 關於feel present perfect tense 在 與芬尼學英語 Finnie's Language Arts Facebook 的最佳解答
- 關於feel present perfect tense 在 IELTS Fighter - Chiến binh IELTS Facebook 的精選貼文
- 關於feel present perfect tense 在 Step Up English Facebook 的最佳解答
- 關於feel present perfect tense 在 The Present Perfect Tense | English Grammar Lesson 的評價
- 關於feel present perfect tense 在 Present Perfect Verb Tense - English Grammar Lesson 的評價
- 關於feel present perfect tense 在 Pin on Tenses in English - Pinterest 的評價
feel present perfect tense 在 IELTS Fighter - Chiến binh IELTS Facebook 的精選貼文
🎯 Sự khác nhau giữa ANH-ANH và ANH-MỸ 🎯
🍀 A/ CÁCH DÙNG TỪ TRONG VĂN NÓI
🍀 1. Cách dùng 'just', 'already' hay 'yet':
Người Mỹ dùng từ 'just', 'already' hay 'yet' trong thì quá khứ đơn giản- the simple past tense, trong khi tại người Anh thường dùng những từ đó ở thì hiện tại hoàn thành - the present perfect.
Ví dụ:
Người Mỹ nói: "I already had lunch." hay "She didn't arrive yet."
Người Anh nói: "I've already had lunch." hay...: "She hasn't arrived yet."
🍀 2. Cách nói giờ
Nếu muốn nói 2:45 - 2h45 tại Anh, chúng ta có thể nói:
"Quarter to three", hay 3:15 - 3h15 có thể nói "Quarter past three".
Trong khi đó, tại Mỹ, nói giờ như sau:
"Quarter of three" để chỉ 2:45, hay "Quarter after three" để chỉ 3:15.
🍀 3. Người Anh và người Mỹ cũng khác nhau trong cách nói:
- GOOD: người Mỹ dùng good thay cho well, VD: I feel good (M) = I feel weel (A)
- Người Anh dùng 'have got' hay 'has got' khi nói về sở hữu, trong khi người Mỹ thì thường hay dùng 'have' hay 'has'.
Ví dụ, tiếng Anh Mỹ, chúng ta có thể nói: "I have a new car."
Còn trong tiếng Anh Anh thì thường là: "I've got a new car."
(Về mặt nghĩa, hai câu trên không khác nhau)
- Dạng Past Participle của GET, người Mỹ dùng là GOT, còn người Anh dùng là GOTTEN.
- Với động từ AIM, người Mỹ dùng cấu trúc “to aim to + V”, còn người anh dùng cấu trúc “to aim at + V ing”.
Ví dụ: We aim to do something nice = We aim at doing something nice.
🍀 B/ MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG
1. Luật sư: Attorney (M) – Barrister, Solicitor (A)
2. Hiệu sách: Bookstore (M) – Bookshop (A)
3. Ô tô: Automobile (M) – Motor car (A)
4. Bản mẫu có chỗ trống để điền vào: Blank (M) – Form (A)
5. Danh thiếp: Calling card (M) – Visiting card (A)
6. Kẹo: Candy (M) – Sweets (A)
7. Cửa hàng kẹo: Candy store (M) – Sweet shop (A)
8. Toa xe lửa: car (M) – coach, carriage (A)
9. Ngô: Corn (M) – Maize, Indian corn (A)
10. Lúa mì: grain, wheat (M) – corn (A)
11. Thị sảnh: City Hall (M) – Town Hall (A)
12. Bánh quy: Cracker (M) – Biscuit (A)
13. Đạo diễn điện ảnh: Director (M) – Producer (A). Chú ý: ở Mỹ, producer là giám đốc, chủ rạp hát (ở Anh thì dùng manager, proprietor)
14. Trung tâm doanh nghiệp thành phố: downtown (M) – city (A)
15. Hiệu thuốc: Drugstore (M) – Chemist’s. Chemist’s shop (A)
16. Thang máy: Elevator (M) – Lift (A)
17. Xăng: Gas hay gasonline (M) – Petrol (A)
18. Dầu hỏa: Kerosene (M) – Paraffin (A)
19. Mùa thu: Fall (M) – Autumn (A)
20. Tên (người): First name hay given name (M) – Christian name (A)
21. Vỉa hè: Sidewalk (M) – Pavement (A)
22. Đường sắt: Railroad (M) – Railway (A)
23. Cửa hàng tự phục vụ: Supermarket (M) – Self-service shop (A).
24. Sinh viên năm thứ nhất: Freshman (M) – First year student (A)
25. Sinh viên năm thứ hai: Sophomore (M) – Second year student (A)
26. Sinh viên năm thứ ba: Junior (M) – Third year student (A)
27. Sinh viên năm cuối: Senior (M) – Last year student (A)
feel present perfect tense 在 Step Up English Facebook 的最佳解答
Học Tiếng Anh bao lâu thế rồi mem có biết Anh Anh và Anh Mỹ khác nhau thế nào hem :D
Bài hum nay ad sẽ giúp mem phân biệt nhé ^^
A/ CÁCH DÙNG TỪ TRONG VĂN NÓI
1. Cách dùng 'just', 'already' hay 'yet':
_ Người Mỹ dùng từ 'just', 'already' hay 'yet' trong thì quá khứ đơn giản- the simple past tense, trong khi tại người Anh thường dùng những từ đó ở thì hiện tại hoàn thành - the present perfect.
Ví dụ:
Người Mỹ nói: "I already had lunch." hay "She didn't arrive yet."
Còn người Anh nói: "I've already had lunch." hay...: "She hasn't arrived yet."
2. Cách nói giờ
Nếu muốn nói 2:45 - 2h45 tại Anh, chúng ta có thể nói:
"Quarter to three", hay 3:15 - 3h15 có thể nói "Quarter past three".
Trong khi đó, tại Mỹ, nói giờ như sau:
"Quarter of three" để chỉ 2:45, hay "Quarter after three" để chỉ 3:15.
3. Người Anh và người Mỹ cũng khác nhau trong cách nói:
_ GOOD: người Mỹ dùng good thay cho well, VD: I feel good (M) = I feel weel (A)
_ Người Anh dùng 'have got' hay 'has got' khi nói về sở hữu, trong khi người Mỹ thì thường hay dùng 'have' hay 'has'.
Ví dụ, tiếng Anh Mỹ, chúng ta có thể nói: "I have a new car."
Còn trong tiếng Anh Anh thì thường là: "I've got a new car."
(Về mặt nghĩa, hai câu trên không khác nhau)
_ Dạng Past Participle của GET, người Mỹ dùng là GOT, còn người Anh dùng là GOTTEN.
_ Với động từ AIM, người Mỹ dùng cấu trúc “to aim to + V”, còn người anh dùng cấu trúc “to aim at + V ing”.
Ví dụ: We aim to do something nice = We aim at doing something nice.
B/ MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG
Luật sư: Attorney (M) – Barrister, Solicitor (A)
Hiệu sách: Bookstore (M) – Bookshop (A)
Ô tô: Automobile (M) – Motor car (A)
Bản mẫu có chỗ trống để điền vào: Blank (M) – Form (A)
Danh thiếp: Calling card (M) – Visiting card (A)
Kẹo: Candy (M) – Sweets (A)
Cửa hàng kẹo: Candy store (M) – Sweet shop (A)
Toa xe lửa: car (M) – coach, carriage (A)
Ngô: Corn (M) – Maize, Indian corn (A)
Lúa mì: grain, wheat (M) – corn (A)
Thị sảnh: City Hall (M) – Town Hall (A)
Bánh quy: Cracker (M) – Biscuit (A)
Đạo diễn điện ảnh: Director (M) – Producer (A). Chú ý: ở Mỹ, producer là giám đốc, chủ rạp hát (ở Anh thì dùng manager, proprietor)
Trung tâm doanh nghiệp thành phố: downtown (M) – city (A)
Hiệu thuốc: Drugstore (M) – Chemist’s. Chemist’s shop (A)
Thang máy: Elevator (M) – Lift (A)
Xăng: Gas hay gasonline (M) – Petrol (A)
Dầu hỏa: Kerosene (M) – Paraffin (A)
Mùa thu: Fall (M) – Autumn (A)
Tên (người): First name hay given name (M) – Christian name (A)
Vỉa hè: Sidewalk (M) – Pavement (A)
Đường sắt: Railroad (M) – Railway (A)
Cửa hàng tự phục vụ: Supermarket (M) – Self-service shop (A).
Sinh viên năm thứ nhất: Freshman (M) – First year student (A)
Sinh viên năm thứ hai: Sophomore (M) – Second year student (A)
Sinh viên năm thứ ba: Junior (M) – Third year student (A)
Sinh viên năm cuối: Senior (M) – Last year student (A)
p/s: Nắm được những điểm khác biệt này mem sẽ thấy hiểu biết tiếng Anh của mình lên một trình mới rùi đó :D hãy share và lưa về tường để xem lại khi cần mem nha ^^
feel present perfect tense 在 Pin on Tenses in English - Pinterest 的美食出口停車場
Nov 20, 2020 - Present Perfect Tenses Definition and 20 Example Sentences Present Perfect Tense Think about the gatherings you attend with your best friends ... ... <看更多>
feel present perfect tense 在 The Present Perfect Tense | English Grammar Lesson 的美食出口停車場
... <看更多>